UTILS.
100% trong trình duyệt
⚖️

Máy tính cân bằng Hardy-Weinberg

Tính tần số alen p và q, tần số kiểu gen kỳ vọng và kiểm định chi-bình phương cho cân bằng Hardy-Weinberg.

Về công cụ này

Máy tính này làm việc với nguyên lý Hardy-Weinberg cho một gen đơn với hai alen. Bạn có thể bắt đầu từ số lượng kiểu gen quan sát được hoặc từ một tần số alen đã biết. Mọi tính toán diễn ra trong trình duyệt của bạn.

Từ số lượng cá thể AA, Aa và aa, tần số alen trội là p = (2·AA + Aa) / (2N) và q = 1 − p, trong đó N là tổng. Số lượng kiểu gen kỳ vọng ở trạng thái cân bằng là p²N, 2pqN và q²N. Một thống kê chi-bình phương độ phù hợp χ² = Σ (quan sát − kỳ vọng)² / kỳ vọng với một bậc tự do so sánh quan sát với kỳ vọng; χ² lớn hơn giá trị tới hạn 3.841 nghĩa là quần thể lệch khỏi cân bằng ở mức 0.05, và một giá trị p xấp xỉ được báo cáo.

Từ một tần số alen p, công cụ trả về q = 1 − p và các tần số kiểu gen cân bằng p², 2pq và q²; nhập kích thước quần thể cũng cho ra số lượng kiểu gen kỳ vọng. Nhớ rằng các tần số luôn cộng lại bằng một: p² + 2pq + q² = 1.

Câu hỏi thường gặp

p và q được tính từ số lượng thế nào?
p, tần số alen trội, là (2 × AA + Aa) chia cho hai lần tổng số cá thể; q là 1 − p, tần số alen lặn.
Giá trị chi-bình phương có ý nghĩa gì?
Nó đo mức độ số lượng kiểu gen quan sát khác với kỳ vọng Hardy-Weinberg. Với một bậc tự do, χ² lớn hơn 3.841 cho thấy một sự lệch có ý nghĩa thống kê ở mức 0.05.
Các tần số kiểu gen cân bằng là gì?
Ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg các tần số là p² cho AA, 2pq cho Aa và q² cho aa, và chúng luôn cộng lại bằng 1.
Mô hình đưa ra những giả định nào?
Nó giả định một quần thể lớn giao phối ngẫu nhiên không có đột biến, di cư, chọn lọc hay phiêu bạt di truyền. Các quần thể thực chỉ xấp xỉ những điều kiện này.

Công cụ khác